Thời và câu trong Tiếng Anh
Bài 1a: Các thành phần trong câu TA
Các thành phần của câu
Một câu trong tiếng Anh
thường bao gồm các phần sau:
Subject – Verb – Complement – Modifier (S-V-C-M)
Trong đó: S (chủ ngữ) và V (động từ) là các thành phần
chính của câu, giúp thể hiện nội dung chính của câu. S là danh từ/cụm danh
từ, V là động từ/cụm động từ.
Complement và Modifier đều là các thành phần bổ nghĩa (bổ
sung ý nghĩa) cho câu và vì vậy, là các thành phần phụ.
C bổ sung ý nghĩa cho S, M thêm sắc thái cho V hoặc bổ nghĩa
cho cả câu.
C thường là danh từ hoặc tính từ; M là trạng từ (phó từ) hoặc
cụm giới từ - đưa thêm thông tin về thời gian, địa điểm và/hoặc cách thức
Eg: I live in the suburbs. (in the suburbs là phần bổ nghĩa
cho live và là M)
Earth is
one of the planets in the solar
system. (V = is, one of the planets = C, in the solar system = M)
The subjects in the experiment were asked to rate a series of pictures.
.
Các biến thể ngắn gọn hơn của cấu trúc trên
S-V-O: subject-verb-object (chủ ngữ - động từ - tân ngữ, O là
1 loại Complement đặc biệt)
Eg: The boy ate the cake.
Hoặc S-V-C: subject-linking verb-complement (chủ ngữ - động từ
nối - bổ ngữ)
Eg: The boy was hungry.
Lưu ý: Linking verbs là các động từ như be, seem, appear, look, feel,…
Thường thì S đứng đầu câu nhưng cũng có trường hợp ngoại lệ. Một
câu còn được coi là một mệnh đề (clause) độc lập, hoàn chỉnh.
Một clause hoặc phrase (cụm từ) đứng trước S thường được ngăn
cách với S bằng dấu phẩy - có thể là một mệnh đề phụ hoặc một cụm phó từ.
[phrase/ clause], S + V
Clause = S+V
N + V + N/ adj + cụm prep
Cụm n + cụm v + cụm n
I/ Thành phần chính của
câu: Chủ ngữ và Động từ
1. Subject trong câu
Các lưu ý về S:
- Không nên lược bỏ chủ ngữ
- Không nên nhắc lại chủ ngữ
- Không nên đặt chủ ngữ trong cụm giới từ (prepositional phrase)
Ex 1: Identify the
errors and fix them
1. The big chair it is very comfortable.
2. The bedroom is extremely pretty; has a lot of antique
furniture.
3. The pictures that are on the walls around the room, they
are mostly landscapes.
4. By buying expensive furniture has made the room look like
a museum.
5. My mother wanted a new carpet. Then wanted a new table,
too.
6. The lamp on the table next to the window it belonged to my
grandmother.
.
Chủ ngữ giả (dummy
subjects): it, there
Do chủ ngữ là thành phần bắt buộc phải có trong câu (trừ trường hợp câu mệnh lệnh), trong trường hợp ko rõ chủ ngữ là gì hoặc muốn đưa chủ ngữ thật sang chỗ khác, có thể sử dụng chủ ngữ giả It và There, còn gọi là dummy subject
It: dùng với thời gian,
khoảng cách, thời tiết, nhiệt độ, môi trường/không gian (empty subjects) hoặc
dùng để nêu ý kiến (cách dùng đáng lưu ý nhất của chủ ngữ giả It - It + be + adj + to V/ Ving)
It is 8 o’clock.
It’s 200 miles away.
It’s raining, and soon it will be snowing.
It was hot yesterday.
It got too crowded at the party, so I left.
It’s important to wear a helmet whenever you do any dangerous
sport.
It’s great living here.
Khi làm CN giả, it luôn ở dạng số ít, đi cùng động từ chia
ngôi thứ 3 số ít
Note: Cũng có TH it đứng đầu câu làm CN nhưng là nhắc lại cái gì đó đã nói trước đó.
There: đi với vị trí,
thời gian, số lượng, 1 điều đang tồn tại hoặc xảy ra
There’s an interesting book on the shelf.
There'll be an eclipse of the moon tonight.
There is plenty of bread left.
There were twenty people at the meeting.
There’s a small problem/ There’s a reason for my absence.
There was a nasty fight.
Ở đây S nằm cuối câu, giống với cách dùng cuối cùng của it [nói về quan điểm] – động từ chia theo S thật nên there có thể đi với cả v số ít và số nhiều.
2. Verb trong câu
Động từ: các từ chỉ hành động
Eg: The managers recommended
changes. (S-V-C)
I am working for a
foreign company. (S-V-M)
Động từ có thể đi kèm tân ngữ (túc từ, đối tượng nhận tác động
từ hành động mà V biểu thị) hoặc không. Động từ không đi kèm O gọi là nội động
từ (intransitive V), động từ đi kèm O gọi là ngoại động từ (transitive).
Một động từ và các trợ động từ của nó tạo thành verb phrase.
Thời động từ: xem Bài 2
Bài tập: Xác định động
từ/ cụm động từ trong các câu sau. Gạch chân tân ngữ nếu có.
-
The
interviewer and the interviewee discussed the job requirements.
-
In
general, a person’s needs fall into three categories: food, shelter, and
clothing.
-
Our
auditor submitted a report.
-
Please
edit the proposal carefully.
-
Jane
has written several articles and books.
-
They
practiced all night.
-
We
could have gone to the movies last night.
-
They
are planning a retirement party for him.
-
The
books are being displayed in the showcase in the lobby.
-
The
committee members met yesterday morning.
-
I
started to work after graduating university.
Các dạng chính của động
từ (Principal
parts of verbs)
Động từ có 4 dạng chính: hiện tại (present), quá khứ (past),
phân từ hiện tại (present participle) và phân từ quá khứ (past participle)
phân từ hiện tại là dạng V-ing (tiếp diễn) của động từ; phân
từ quá khứ còn gọi là phân từ 2 - thường xuất hiện trong các thời hoàn thành
động từ chính trong một verb phrase (thường xuất hiện sau
cùng) nằm một trong 4 dạng kể trên.
Participle clause
Tóm lại: 1 câu:
Là 1 mệnh đề độc lập (independent clause), chứa 1 ý mấu chốt, có thể đứng 1 mình mà không cần phần bổ trợ nào
Phải có chủ ngữ (danh từ/ cụm danh từ)
Phải có vị ngữ (mà thành phần chính là động từ/ cụm động từ)
.
II. Thành phần phụ trong câu
Cấu trúc Chủ ngữ-vị ngữ (subject-predicate) vẫn được bảo toàn ngay cả khi ta thêm vào các phần râu ria để bổ sung thông tin cho câu
1. Thêm thông tin vào đầu
câu
Dùng nói thêm về cả câu hoặc CN trong câu, thường được tách với
CN bởi dấu phẩy. Dấu phẩy là dấu hiệu cho ng đọc biết phần giới thiệu đã kết
thúc, CN sẽ nằm ngay sau đó.
Thông tin đầu câu có thể dưới dạng:
Time phrase (eg: Yesterday)
Place phrase (On a busy street)
Descriptive phrase (Happy to be on vacation)
Adverb (Enthusiastically/ Eagerly)
Prepositional phrase (With only the dog watching)
-ing phrase (có thể là mệnh đề lược CN – Sitting on a bench)
Participle phrase (Watched by his daughter)
Infinitive phrase (To + V)
Dependent clause (adverbial – Because…)
2. Thêm thông tin cho
CN
Để modify và identify CN, hoặc chỉ đơn giản là thêm thông tin
bên lề. Có thể đứng trước hoặc sau CN.
Các cấu trúc thường gặp:
Adjective(s) (the happy young man)
Noun as adjective (cụm n do n+n, ví dụ student results)
Prepositional phrase (in red clothes)
-ing phrase (là mệnh đề quan hệ rút gọn dạng chủ động)
Participle phrase (mệnh đề quan hệ rút gọn dạng bị động, vd
selected to be the best chef of the year)
Dependent clause (adjectival) (mệnh đề quan hệ)
Nếu là dạng thêm thông tin bên lề thì sẽ kẹp giữa 2 dấu phẩy
hoặc – (vẫn là mệnh đề quan hệ -> cụm n, -ing phrase, p2 phrase, dependent
clause)
VD: the man, a young movie star,…
3. Thêm 1 hay nhiều V
khác
để mở rộng vị ngữ
các V có thể nối với nhau bằng and, or, but… - mỗi V đc tính
là 1 V chính
4. Thêm thông tin vào
tân ngữ
Object là n nên có thể expand bằng cách xài tính từ hoặc mđề
quan hệ.
Các dạng thường gặp:
adjectives
appositives noun phrase (cụm n sau tân ngữ)
descriptive phrases (-ing phrase/ participle phrase)
adjective clauses (cách gọi khác của mđề quan hệ)
VD: I gave the pencil to the women, a famous model. (n
phrase)
Ngoài ra, với 1 số động từ nhất định (vd give, send, lend,
tell, pay, hand, teach, buy, make), có thể thêm tân ngữ gián tiếp vào trước hoặc
sau tân ngữ trực tiếp của động từ.
The man gave the woman opposite him a big kiss.
The man gave a big kiss to the woman opposite him.
(a big kiss là direct object của động từ chính, indirect
object đứng sau phải có thêm to/for)
S V IO (indirect object) DO (direct object)
She gave her friend a
present.
S V DO to/
for IO
She gave a present to
her friend.
5. Thêm thông tin vào
cuối câu
giống với TH thêm thông tin đầu câu (thêm thông tin cho cả
câu hoặc CN – có thể có hoặc k có dấu phẩy)
Các dạng thường gặp:
time/ place phrase
adverb
prep phrase
-ing phrase
descriptive phrase
infinitive phrase (to + V)
mệnh đề quan hệ/ phụ thuộc
VD 1:
In the last half of the first millennium A.D., the Japanese
upper classes became slavish Sinophiles
and imported many aspects of Chinese
culture – writing characters, law codes, political institutions, and, perhaps
most important, Buddhism.
In the last half of the first millennium A.D.: prep phrase chỉ
thời gian
the Japanese upper classes: S (là cụm n)
became: v1 và là linking v (slavish Sinophiles: complement)
imported: v2 – động từ thường chia ngôi quá khứ
many aspects of Chinese culture: tân ngữ
writing characters, law codes, political institutions, and, perhaps most important, Buddhism: phần giải thích cho object
.
Bài 2: Thời động từ
Các thời cơ bản
Hiện tại: Hiện tại đơn – Hiện tại tiếp diễn – Hiện tại hoàn
thành
Quá khứ: Quá khứ đơn – QK tiếp diễn – QK hoàn thành
Tương lai: Tương lai đơn – TL với be going to – TL hoàn thành
Trong đó thời hiện tại đơn, quá khứ đơn, hiện tại hoàn
thành là các thời hay gặp nhất trong văn nói và văn viết
1a/ Hiện tại đơn
Cách dùng: chỉ sự thật – chân lý, thói quen – hành động xảy
ra thường xuyên & năng lực
Ngoài ra: nói về những hoạt động có trong lịch trình
(schedule & timetable)
Mẫu câu: Khẳng định – phủ định – câu hỏi
Các ngôi: thứ nhất (I, we) – thứ hai (you) – thứ ba (số ít
he, she it; số nhiều they)
Động từ thường: trợ động từ do/does
KĐ: S + V (thêm đuôi s hoặc es nếu chia ở ngôi thứ ba số
ít)
PĐ: S + do not/ does not + V
CH: Do/Does + S + V?
Động từ to be: is / am / are (mô tả trạng thái, tính chất, xuất
hiện trong câu định nghĩa)
I – am
You, we, they – are
He, she, it – is
Dấu hiệu nhận biết: trạng từ tần suất every, always, usually,
often, frequently
1b/ Hiện tại tiếp diễn
Cách dùng:
+ chỉ hành động đang diễn ra tại thời điểm nói (at the mmt of
speaking)
+ những gì mà cta nghĩ là tạm thời (trong TH này có thể đi với
V chỉ trạng thái)
Eg: Currently I am living in Hanoi (tôi có thể thay đổi nơi ở
thời gian tới)
I’m feeling awesome
+ lịch hẹn mà ta có với 1 ai đó hoặc bên nào đó (sẽ diễn ra ở
tương lai gần)
I am meeting my friends on Sunday.
Kay is having an appoinment with her dentist next Saturday.
Mẫu câu: KĐ – PĐ – CH
S + to be HT (is/am/are) + Ving
PĐ: thêm not sau to be
CH: đưa to be lên đầu câu và có ? ở cuối câu
Động từ ở dạng thêm đuôi ing còn gọi là phân từ 1 (present
participle)
Dấu hiệu nhận biết: now, right now, at the moment, at present
1c/ Hiện tại hoàn thành
Cách dùng: diễn tả
+ hành động xảy ra ở quá khứ và tiếp tục đến hiện tại –
unfinished actions
+ trải nghiệm kéo dài đến hiện tại (up to the present) – thường
ko có thời gian cụ thể
I have been to Thailand two times.
Daniel has watched almost all Hayao Miyazaki’s movies.
+ hành động xảy ra ở quá khứ và ảnh hưởng của nó vẫn còn
trong hiện tại (past events/actions with present consequences)
Jane has lost her keys (so she can’t get into her house now)
Mẫu câu:
Trợ động từ: have/ has
S + have/has + Phân từ 2
Phân từ 2: có quy tắc và bất quy tắc (phải nhớ)
Dấu hiệu nhận biết: since + mốc thời gian, for + khoảng thời
gian, already/yet (đã… rồi/ chưa), never/ever (chưa từng/ đã từng)
2a/ Quá khứ đơn
Last week Jane was in Mahattan (câu kể)
He told me to stop yelling at him.
Cách dùng: chỉ hành động đã xảy ra và kết thúc ở quá khứ -
past + finished actions
Mẫu câu: Khẳng định – phủ định – câu hỏi
Động từ thường: V+ed hoặc bất quy tắc, câu phủ định và câu hỏi
có thêm trợ động từ did (QK của do)
Động từ to be: was/were
Dấu hiệu nhận biết: thời gian của QK như last month, last
year, last Friday
2b/ Quá khứ hoàn thành và quá khứ tiếp diễn
QK TD: Nói về hành động đang diễn ra ở 1 thời điểm cụ thể
trong QK
Thường xuất hiện cùng quá khứ đơn trong câu mô tả 1 hành động
đang diễn ra (QK tiếp diễn) thì có 1 hành động khác xen vào (bất chợt => QK
đơn)
The phone rang when we were having dinner yesterday.
QK HT: Mô tả hành động xảy ra trước 1 thời điểm nhất định
trong QK
Thường xuất hiện cùng quá khứ đơn hoặc hiện tại hoàn thành
trong câu mô tả 1 hành động xảy ra trước 1 hành động khác trong quá khứ (hđ xảy
ra trước sẽ ở thời QKHT)
Mira had travelled to five countries before 2024
When Tom arrived at the station, the train has already left
QKHT: trợ động từ had (quá khứ của have/has) + P2
QKTD: to be quá khứ (was/were) + Ving
Note: các thời hoàn thành tiếp diễn (perfect
continuous)
Dùng nhấn mạnh là hành động mang tính lặp đi lặp lại hoặc diễn
ra 1 cách xuyên suốt, ko bị gián đoạn
Vd: I have been trying to call you all day. (HTHTTD)
They had been walking for hours.
3/ Tương lai
Hay gặp nhất: phân biệt tương lai đơn (future simple) và
tương lai với be going to
TL đơn: ý nghĩ bất chợt, lời đề nghị (offer), lời hứa, điều mà ta nghĩ sẽ xảy ra
trong TL
I’m sure you will love this movie
Promise me you won’t leave me
Cũng có thể nói về điều sẽ trở thành sự thật (facts) trong
tương lai
Next year May will graduate from college.
Trợ động từ: will, shall
TL be going to: TL đã được lên kế hoạch (mức độ chắc chắn cao hơn TL đơn)
She is going to get married next month.
To be hiện tại (is, am, are) + Ving
Ít gặp: Tương lai hoàn thành
Mô tả 1 hành động sẽ hoàn tất (completed) trước 1 thời điểm
trong tương lai – thường đi với cụm “by the time”
June will have retired by the time
she’s 60.
.
Bài 3: Các loại câu trong TA
1. Simple Sentences (câu đơn)
Review Bài 1a
Cấu trúc của 1 câu đơn (1 independent
clause – có thể đứng độc lập, diễn tả 1 ý hoàn chỉnh):
Subject + Verb +
Complement (bổ ngữ) + Modifier (TP bổ nghĩa)
VD:
He is a photographer on assignment in Kenya’s wildlife parks for National Geographic magazine (S V C M1 M2 M3)
Trong đó: S và V là thành phần bắt buộc (TP chính); C và M là thành phần phụ
Về mặt từ loại:
S: danh từ/cụm danh từ, V: động từ
M: trạng từ hoặc cụm giới từ
C: danh từ hoặc tính từ
adj: bổ nghĩa cho danh từ - thường đi
trc danh từ
adv: bổ nghĩa cho động từ và tính từ
2. Compound Sentences (câu ghép)
Câu ghép: câu được tạo bởi 2 mệnh đề độc lập được nối với nhau bởi
1 coordinating
conjunction (liên từ phối hợp).
mệnh đề độc lập 1 + , liên từ phối hợp
+ mệnh đề ĐL 2
Cách nhớ coordinating conjunctions:
FAN BOYS
For And Nor
But Or Yet So
VD:
Joe waited for the train, but the train was late.
I looked for Mary and Samantha at the
bus station, but they arrived at the
station before noon and left on the bus before I arrived.
Mary and Samantha arrived at the bus
station before noon, and they left
on the bus before I arrived.
Mary and Samantha left on the bus
before I arrived, so I did not see
them at the bus station.
ð Loại quan hệ mà coordinating conjunctions mô tả/ám chỉ trong câu ghép thường rất đơn giản, thậm chí không có sự liên quan nào về logic.
3. Complex Sentences (câu phức)
Complex sentence = 1 independent clause + one or more dependent clause(s)
.
Mệnh đề phụ thuộc: tương tự mệnh đề độc
lập (câu đơn) nhưng không thể hiện 1 complete thought. VD:
because Mary and Samantha arrived at
the bus station before noon
while he waited at the train station
after they left on the bus
ð Mệnh đề phụ thuộc k thể đứng 1 mình.
Mệnh đề phụ thuộc bắt đầu với subordinating
conjunctions.
VD 1 số liên từ phụ thuộc cơ bản:
after although as because before even though if since
though unless until when whenever whereas wherever while
Trong câu phức, mệnh đề phụ thuộc có
thể đi trước. VD:
Because Mary and Samantha arrived at
the bus station before noon, I did not see them at the station.
While he waited at the train station,
Joe realized that the train was late.
After they left on the bus, Mary and
Samantha realized that Joe was waiting at the train station.
ð cần thêm dấu phẩy để phân tách 2 vế câu nếu mệnh đề phụ thuộc đứng trước
Ngược lại, mệnh đề độc lập cũng có thể
đứng trước. VD:
I did not see them at the station because
Mary and Samantha arrived at the bus station before noon.
Joe realized that the train was late while
he waited at the train station.
Mary and Samantha realized that Joe
was waiting at the train station after they left on the bus.
ð Trong trường hợp này, k dùng dấu phẩy (cũng là cách phân biệt với câu ghép)
Nhận xét:
Câu phức hiệu quả hơn câu đơn hay câu ghép vì nó mô tả mối quan hệ rõ ràng, cụ thể hơn giữa các phần chính trong câu. Ví dụ: quan hệ trc-sau, nhân-quả.
Câu phức bắt đầu = dependent clause,
kết thúc = independent clause (periodic sentence) là loại câu đc khuyến cáo
dùng nhiều nhất khi viết
VD: While he waited at the train
station, Joe realized that the train was late.
ð completed thought (mệnh đề độc lập)
xuất hiện cuối câu, cho cảm giác là câu tuần tự, logic
Lưu ý:
Không nên dùng liên từ phối hợp (FAN
BOYS) để bắt đầu 1 câu, trừ khi muốn nhấn mạnh.
Ngược lại, các liên từ trong nhóm liên từ phụ thuộc có thể dùng để bắt đầu câu mới.
Bài tập: Xác định S và
V chính trong các câu sau
1. Many business people show an
understanding of how environment can influence communication. Robert Sommer, a
leading environmental psychologist, described several such cases. In Personal
Space: The Behavioral Basis of Design, he points out that dim lighting, subdued
noise levels, and comfortable seats encourage people to spend more time in a
restaurant or bar. Knowing this fact, the management can control the amount of
customer turnover.
Sommer also describes how airports are designed to discourage
people from spending too much time in waiting areas. The uncomfortable chairs,
bolted shoulder to shoulder in rows facing outward, make conversation and
relaxation next to impossible. Faced with this situation, travelers are forced
to move to restaurants and bars in the terminal, where they're not only more
comfortable but also more likely to spend money.
2. Other studies by Robert Sommer and
his colleagues found that students who sit opposite the teacher talk more, and
those next to the teacher avoid talking at all. Also, the middle of the first
row contains the students who interact most, and as we move back and to the
sides of the classroom, interaction decreases markedly.
With an overwhelming lack of imagination, we perpetuate a
seating arrangement reminiscent of a military cemetery. This type of
environment communicates to students that the teacher, who can move about
freely while they can't, is the one who is important in the room, is the only
one to whom anyone should speak, and is the person who has all the information.
The most advanced curriculum has little chance of surviving without a physical
environment that supports it.
Curriculum: chương trình học (số nhiều: curricula)
Syllabus: đề cương giáo trình/ chương trình
Module: học phần
3. There’s a large amount of research that shows how the design of an environment can shape the kind of communication that takes place in it. In one experiment at Brandeis University, Maslow and Mintz found that the attractiveness of a room influenced the happiness and energy of people working in it. The experimenters set up three rooms: an “ugly” one, which resembled a janitor’s closet in the basement of a campus building; an “average” room, which was a professor’s office; and a “beautiful” room, which was furnished with carpeting, drapes, and comfortable furniture. The subjects in the experiment were asked to rate a series of pictures as a way of measuring their energy and feelings of well-being while at work.
Results of the experiment showed that while in the ugly room, the subjects became tired and bored more quickly and took Ionger to complete their task. Subjects who were in the beautiful room, however, rated the faces they were judging more positively, showed a greater desire to work, and expressed feelings of importance, comfort, and enjoyment. The results teach a lesson that isn’t surprising: Workers generally feel better and do a better job when they’re in an attractive environment.
Comments
Post a Comment